Chương trình đào tạo

Khoa tiếng Anh cung cấp 3 chương trình đào tạo chính: 

  1. Sư Phạm Tiếng Anh

  2. Ngôn ngữ Anh: Biên-Phiên Dịch

  3. Ngôn ngữ Anh: Tiếng Anh Thương Mại

Sư Phạm Tiếng Anh

Tên chương trình     :    Sư phạm tiếng Anh

Ngành đào tạo         :    Sư phạm Tiếng Anh

       Teaching English as a Foreign Language

Mã ngành đào tạo    :    7140231

Loại hình đào tạo     :    Chính quy

Tên văn bằng tốt nghiệp:

- Tiếng Việt              :    Sư phạm Tiếng Anh

- Tiếng Anh              :    Teaching English as a Foreign Language

(Ban hành kèm theo quyết định số 2330/QĐ-ĐHSP, ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh)

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.1. Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo cử nhân sư phạm tiếng Anh có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, sức khỏe để giảng dạy hiệu quả bộ môn tiếng Anh trong các trường phổ thông trung học nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và hội nhập khu vực và quốc tế.

1.2. Chuẩn đầu ra:

1.2.1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực:

1.2.1.1. Phẩm chất

1.2.1.1.1. Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân

  • Tuân thủ và chấp hành nghiêm túc đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước.

  • Trách nhiệm đối với Tổ quốc, tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng.

1.2.1.1.2. Phẩm chất đạo đức và tác phong nghề nghiệp

  • Trách nhiệm với nghề giáo và thể hiện tinh thần cống hiến cho sự nghiệp giáo dục.

  • Đảm bảo tác phong sư phạm.

1.2.1.2. Năng lực chung

1.2.1.2.1. Năng lực tự học

  • Tự đánh giá và định hướng được sự phát triển của bản thân.

  • Tự học và đánh giá được kết quả hoạt động tự học.

1.2.1.2.2. Năng lực giao tiếp

  • Sử dụng tiếng Việt hiệu quả trong giao tiếp hằng ngày và trong hoạt động chuyên môn.

  • Sử dụng hiệu quả các phương tiện giao tiếp đa phương thức.

1.2.1.2.3. Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề

  • Phân tích, đánh giá được các thông tin và ý tưởng.

  • Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả, sáng tạo.

1.2.1.2.4. Năng lực hợp tác

  • Làm việc nhóm, thành lập và quản lí nhóm hiệu quả.

  • Tôn trọng sự khác biệt và tìm sự thống nhất qua thảo luận, tranh luận.

1.2.1.2.5. Năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin

  • Có kiến thức và kĩ năng ngoại ngữ đạt trình độ bậc 3 theo Khung Năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

  • Có kiến thức và kĩ năng tin học đạt trình độ Tin học cơ bản.

1.2.1.3. Năng lực chuyên môn

1.2.1.3.1. Năng lực ngôn ngữ, học ngôn ngữ và hiểu nội dung khung chương trình ngôn ngữ

  • Thể hiện năng lực của bản thân khi sử dụng ngôn ngữ mà mình giảng dạy ở mức phù hợp theo Khung trình độ ngôn ngữ châu Âu (CEFR) và tìm kiêm cơ hội để cải thiện năng lực ngôn ngữ của mình ở bậc C1.

  • Nắm vững về các âm trong tiếng Anh, cách thành phần cấu tạo từ, nghĩa của từ và trật tự từ trong câu, cũng như cách giảng dạy về hệ thống ngôn ngữ ở bậc Tiểu học và Trung học.

  • Biết và có khả năng áp dụng kiến thức về cách học ngôn ngữ vào việc học của chính mình và cho công tác dạy học.

  • Có kiến thức về nền văn hóa của các quốc gia sử dụng ngôn ngữ mục tiêu, biết cách vận dụng trong giảng dạy và đối chiếu với văn hóa Việt Nam.

  • Có khả năng sử dụng tài liệu văn học văn hoá và học thuật bằng tiếng Anh ở những mức độ phù hợp với trình độ học sinh để giảng dạy về ngôn ngữ và kiến thức.

1.2.1.3.2. Năng lực giảng dạy ngôn ngữ

  • Hiểu rõ và có khả năng tổ chức việc học bằng cách sử dụng những chiến lược và các kỹ thuật đa dạng nhằm tích hợp các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho những mục tiêu sát thực cũng như đáp ứng các nhu cầu khác nhau của học sinh.

  • Hiểu và có khả năng thiết kế bài học một cách hiệu quả và thiết kế các bài tập và hoạt động thực hành hướng đến nội dung và tới việc liên kết giữa các kỹ năng, cũng như giúp học sinh học các dạng thức và chức năng của ngôn ngữ.

  • Biết cách tạo môi trường học tập có tính khích lệ và có ý nghĩa với học sinh, cũng như tiến hành giảng dạy theo giáo án và quản lý hoạt động trong lớp để qua đó cung cấp cho học sinh ngữ liệu đầu vào, các cơ hội để trao đổi và thực hiện các tương tác có ý nghĩa.

  • Sử dụng được các công cụ và kỹ thuật đánh giá trong suốt quá trình học (đánh giá thường xuyên), và vào cuối khoá học (đánh giá sự tiến bộ và đánh giá năng lực), có khả năng thiết kế và sử dụng bài đánh giá phù hợp với độ tuổi của học sinh, qua đó nắm được cách dạy, cũng như đo đạc được sự tiến bộ và năng lực ngôn ngữ của học sinh.

  • Có thể sử dụng và điều chỉnh sách giáo khoa phù hợp với công tác giảng dạy, tìm kiếm và điều chỉnh các tài liệu và nguồn học liệu phù hợp với lứa tuổi và trình độ của học sinh.

1.2.1.3.3. Năng lực phát triển sự nghiệp và học tập suốt đời

  • Có khả năng phát hiện vấn đề nghiên cứu, vận dụng kiến thức chuyên ngành để giải quyết vấn đề. Biết viết đề cương nghiên cứu và tiểu luận khoa học ngôn ngữ.

  • Phát triển và thực hiện tính tự chủ, có thể tìm kiếm thông tin cập nhật về công tác giảng dạy và nghiên cứu về ngôn ngữ, phát triển năng lực và kỹ năng mới.

  • Có ý thức nắm bắt những cơ hội bồi dưỡng chuyên môn một cách thường xuyên, đóng góp trao đổi ý kiến trong cộng đồng sư phạm, cải thiện chất lượng giảng dạy tại Việt Nam.

  • Hiểu được tầm quan trọng của việc liên hệ việc học của bản thân và việc học ngôn ngữ của học sinh với các học sinh khác, các lớp học khác, các trường khác cũng như với các vấn đề có liên quan đến bối cảnh giảng dạy ngôn ngữ tại địa phương.

  • Thực hiện công tác phản hồi thường xuyên để xem xét những câu hỏi đặt ra trong quá trình học ngôn ngữ cũng như trong quá trình giảng dạy của mình, cũng như sử dụng những kết quả tìm được để điều chỉnh cách dạy và học

1.2.1.4. Năng lực nghề nghiệp

1.2.1.4.1. Năng lực hiểu người học

  • Vận dụng đa dạng, hiệu quả các cách tiếp cận người học; cách thu thập, xử lí thông tin về người học.

  • Hiểu được bản chất của hoạt động học, các yêu cầu của dạy học và vận dụng phù hợp với từng đối tượng người học.

1.2.1.4.2. Năng lực phát triển chương trình; nghiên cứu, thiết kế và thực hành hoạt động dạy học

  • Vận dụng được các lí thuyết phát triển chương trình để thiết kế kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học.

  • Vận dụng được các lí thuyết về phương pháp dạy học để tổ chức hoạt động dạy học hiệu quả.

  • Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục để thực hiện những nghiên cứu đơn giản phục vụ hoạt động dạy học hiệu quả.

  • Sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học một cách hiệu quả, sáng tạo.

 1.2.1.4.3. Năng lực hiểu môi trường giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục

  • Vận dụng hiệu quả các phương pháp thu thập, xử lí thông tin về môi trường giáo dục để làm chủ môi trường giáo dục.

  • Xây dựng môi trường giáo dục tích cực nhằm tạo động lực học tập, rèn luyện cho người học.

1.2.1.4.4. Năng lực đánh giá

  • Vận dụng hiệu quả cách đánh giá năng lực và phẩm chất của người học.

  • Phân tích kết quả đánh giá, cung cấp thông tin phản hồi cho người học và những thành phần có liên quan; vận dụng hiệu quả kết quả đánh giá để cải tiến hoạt động dạy học và hỗ trợ, tư vấn cho người học.

1.2.2. Vị trí, khả năng công tác sau khi tốt nghiệp

Làm công tác giáo dục và giảng dạy bộ môn tiếng Anh ở các trường THPT. Có thể làm việc trong lĩnh vực chuyên môn khác có đòi hỏi về kiến thức văn hóa, xã hội và khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh.

1.2.3. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Có khả năng và trình độ để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc học cao hơn theo các chuyên ngành: Giảng dạy tiếng Anh, Ngôn ngữ học tiếng Anh và các chuyên ngành liên quan.

1.3. Thời gian đào tạo:  4 năm

1.4. Tổng số tín chỉ toàn khóa: Tổng số tín chỉ cho toàn khóa học là 135 tín chỉ bao gồm các học phần bắt buộc và học phần tự chọn (chưa kể các nội dung về giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng).

1.5. Đối tượng tuyển sinh: Theo Quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và đề án tự chủ tuyển sinh hàng năm của Trường.

1.6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

Theo Quy chế đào tạo Đại học, Cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 2045/QĐ-ĐHSP, ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

1.7. Thang điểm: Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến 1 chữ số thập phân.

Trường Đại học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh

Khoa Tiếng Anh

Văn phòng: B603, 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TPHCM

Điện thoại: +84-2838.352.020 - số nội bộ: 119

​Email: khoatienganh@hcmue.edu.vn

 

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

Tin nhắn của bạn sẽ được gửi dưới hình thức email cho Khoa Tiếng Anh, vui lòng chú ý ngôn ngữ và soạn toàn bộ nội dung trong 1 tin nhắn.

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

 

  • Facebook Classic

Copyright 2020 © English Department, Ho Chi Minh City University of Education